Tư vấn Tài chính · Thuế · Kế toán cho doanh nghiệp Việt Nam
savafinlabFINANCE INTELLIGENCE
Góc nhìn Dịch vụ Ngành Sava Lab Liên hệ

Tiền thuế nộp thừa từ 01/7/2026: bù trừ, hoàn trả và mốc 10 năm

Từ 01/7/2026, số nộp thừa được bù trừ hoặc hoàn trả theo Luật Quản lý thuế 108/2025. Nắm mốc 10 năm, thủ tục hoàn và các điểm nên rà.

Savafinlab · 26/10/2026 · 4 phút đọc

Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026), số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp là số nộp thừa. Người nộp thuế được bù trừ số nộp thừa với số phải nộp, hoặc được hoàn trả khi không còn tiền thuế nợ (khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15). Điểm cần lưu ý nhất là mốc 10 năm: số nộp thừa quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ và không đề nghị hoàn, thì không còn được hoàn trả (điểm b khoản 4 Điều 15 Luật).

Bù trừ và tiền chậm nộp

Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế, theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính (khoản 2 Điều 15 Luật).

Khi số nộp thừa được bù trừ với số còn nợ, không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ (điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Trường hợp thanh tra, kiểm tra sau khi đã khai quyết toán phát hiện tăng số thuế phải nộp, tiền chậm nộp được tính trên phần tăng thêm sau khi đã bù trừ với số nộp thừa (khoản 2 Điều 26 Nghị định 252).

Đề nghị hoàn trả

Muốn nhận lại tiền, người nộp thuế đề nghị hoàn trả theo Điều 18 Luật (khoản 3 Điều 15). Nghị định 252 liệt kê các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa, trong đó có: tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân có ủy quyền; cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế; doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) (khoản 2 Điều 29 Nghị định 252).

Ngưỡng 50.000 đồng: cá nhân có số nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số nộp thừa cả năm từ 50.000 đồng trở xuống thì không hoàn mà bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo (khoản 4 Điều 29 Nghị định 252).

Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ để hoàn trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế (khoản 3 Điều 18 Luật). Thuộc diện kiểm tra trước gồm: hoàn thuế lần đầu theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế; hồ sơ đề nghị hoàn trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, kèm các điều kiện chi tiết tại điểm b; hồ sơ hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro cao; hồ sơ của doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản (khoản 1 Điều 30 Nghị định 252).

Cơ quan thuế thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ trong 03 ngày làm việc (điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 252). Với hồ sơ hoàn trước, chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận; với hồ sơ kiểm tra trước, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung tài liệu không tính vào các thời hạn này (khoản 2 Điều 31 Nghị định 252).

Một số điểm nên rà

Số nộp thừa phát sinh qua nhiều kỳ nhưng chưa bù trừ và chưa đề nghị hoàn. Đề nghị hoàn trong khi vẫn còn tiền thuế nợ. Số nộp thừa trên sổ kế toán chưa đối chiếu với thông tin cơ quan thuế cung cấp. Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ cung cấp thông tin về số tiền thuế nộp thừa qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (điểm e khoản 1 Điều 38 Luật).

Khoản nộp thừa trước 01/7/2026

Luật 108/2025/QH15 không có quy định chuyển tiếp riêng cho số nộp thừa phát sinh trước ngày 01/7/2026. Điều 53 của Luật chỉ xử lý các khoản được miễn, giảm, không thu, tiền thuế nợ đến hết 30/6/2026 và các cuộc kiểm tra đã ban hành quyết định trước khi Luật có hiệu lực. Với các khoản này, hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi lập hồ sơ là cách thận trọng. Bài này không suy diễn cách tính mốc 10 năm cho các khoản đó.

Nếu đơn vị đang có số nộp thừa ở nhiều kỳ, hoặc đang chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn, có thể nhắn riêng cho Savafinlab để được rà soát theo hồ sơ cụ thể.

Nội dung mang tính tham khảo; thực hiện theo quy định pháp luật.

Nội dung thể hiện góc nhìn của tác giả, mang tính tham khảo; không cấu thành tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư. Tình huống cụ thể cần được xem xét trên số liệu thực tế.

Cần áp dụng cho doanh nghiệp của bạn?Đặt lịch cố vấn mật 15 phút hoặc nhắn Zalo cho chuyên gia.
Bài liên quan

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026: thời hạn 05 năm, khi nào được khai, khi nào phải giải trình

AI local cho SMEs: bắt đầu nhỏ từ working capital, không cần hạ tầng lớn

Nghị định 398/2026/NĐ-CP: cách kê khai giảm thuế thu nhập cho doanh thu không quá 10 tỷ đồng

← Tất cả góc nhìn

Zalo