Tư vấn Tài chính · Thuế · Kế toán cho doanh nghiệp Việt Nam
savafinlabFINANCE INTELLIGENCE
Góc nhìn Dịch vụ Ngành Sava Lab Liên hệ

Nợ thuế và tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026: ngưỡng áp dụng, thông báo trước 30 ngày và cách được hủy bỏ

Từ 01/7/2026, NĐ 252/2026 quy định tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế: ngưỡng 50 và 500 triệu đồng, quá 120 ngày, thông báo trước 30 ngày.

Savafinlab · 25/10/2026 · 5 phút đọc

Từ ngày 01/7/2026, khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nghĩa vụ thuế. Với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, đó là trường hợp thuộc diện bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên. Với chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đó là trường hợp đơn vị đó thuộc diện bị cưỡng chế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

Bên cạnh hai trường hợp trên, điểm c khoản 1 Điều 28 nêu trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trường hợp này được nêu đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 28 gắn với việc có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 17 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, trong đó khoản 5 Điều 17 giao Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Về diện bị cưỡng chế, Điều 48 Luật này nêu, trong số các trường hợp, người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định, và người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

Về thủ tục, điểm a.1 khoản 3 Điều 28 quy định với các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1, trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế. Đến thời hạn ghi trên thông báo mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định, thông báo áp dụng biện pháp được gửi đến hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và của người bị tạm hoãn xuất cảnh. Theo điểm b khoản 3 Điều 28, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh ngay trong ngày nhận được thông báo.

Về hủy bỏ, điểm a.1 khoản 5 Điều 28 quy định với các trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 1, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định. Với trường hợp tại điểm c khoản 1, điểm a.2 khoản 5 gắn việc hủy bỏ với hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, việc nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ để số còn phải nộp dưới các ngưỡng nêu trên, hoặc việc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trường hợp đã nộp tiền nhưng thông tin chưa được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, điểm b khoản 5 Điều 28 quy định người nộp thuế gửi thông tin phản hồi về việc đã nộp thuế kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử qua hệ thống này.

Một cách rà soát đơn giản là theo dõi định kỳ tài khoản giao dịch thuế điện tử, vì đây là nơi nhận thông báo trước 30 ngày; đối chiếu số tiền thuế nợ và thời gian quá hạn trên hệ thống với chứng từ nộp tiền đã có; và kiểm tra tình trạng mã số thuế của hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã mà mình là chủ hộ, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật, nhất là khi đơn vị đã ngừng hoạt động hoặc thay đổi địa chỉ. Việc một trường hợp cụ thể có thuộc diện áp dụng hay không phụ thuộc vào hồ sơ thực tế và thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Văn bản liên quan

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025), Điều 17 khoản 5, Điều 48 khoản 1 và khoản 3

Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Điều 1 khoản 1 điểm g, Điều 28 khoản 1, khoản 3 và khoản 5, Điều 74 khoản 1

Nội dung thông tin mang tính tham khảo; thực hiện theo quy định pháp luật.

Nội dung thể hiện góc nhìn của tác giả, mang tính tham khảo; không cấu thành tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư. Tình huống cụ thể cần được xem xét trên số liệu thực tế.

Cần áp dụng cho doanh nghiệp của bạn?Đặt lịch cố vấn mật 15 phút hoặc nhắn Zalo cho chuyên gia.
Bài liên quan

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026: thời hạn 05 năm, khi nào được khai, khi nào phải giải trình

AI local cho SMEs: bắt đầu nhỏ từ working capital, không cần hạ tầng lớn

Nghị định 398/2026/NĐ-CP: cách kê khai giảm thuế thu nhập cho doanh thu không quá 10 tỷ đồng

← Tất cả góc nhìn

Zalo